Home » Hướng dẫn » Lý thuyết Dow – Phân tích những nguyên lý cơ bản cho các trader

Lý thuyết Dow – Phân tích những nguyên lý cơ bản cho các trader

by Thiên Minh

Lý thuyết dow được biết đến là nền tảng và viên gạch đầu tiên để nghiên cứu và phân tích kỹ thuật trên thị trường ngoại hối. Lý thuyết dow thể hiện biến động của toàn bộ thị trường hoặc các mã cổ phiếu hoặc là cặp tiền tệ, điều này rất có lợi và cần thiết cho các trader trong quá trình đầu tư. Vậy cùng chúng tôi phân tích kỹ hơn về lý thuyết Dow qua bài viết dưới đây.

Lịch sử ra đời của lý thuyết Dow

Đối với bất kì ai đam mê đầu tư, chắc hẳn sẽ biết tờ The Wall Street Journal nổi tiếng của phố Wall. Đây chính là cái nôi của lý thuyết Dow. Sách lý thuyết Dow được ra đời dựa trên sự đúc kết của một chuỗi các bài báo được xuất bản liên tục từ năm 1900 – 1902. Ông Charles H.Dow – người sáng lập ra học thuyết Dow là một nhân vật có tiếng trong giới chứng khoán Hoa Kỳ , ông chia sẽ  đã cùng cộng sự của mình đã tìm tòi nguyên cứu nhiều năm trước khi cho ra đời lý thuyết trên.

Lý thuyết Dow được ra đời là cảm hứng cho mọi trường phái phân tích kỹ thuật, đây là quan điểm của Dow. Không có một cuốn sách hay tài liệu nghiên cứu nào dành riêng cho học thuyết. Về sau được các chuyên gia tổng hợp các phát biểu và bài viết trên tờ The Wall Street Jourrnal và phát triển cho đến ngày nay.

Lịch sử ra đời của lý thuyết Dow

Năm 1922, Halminton đã kế thừa và phát triển các nguyên tắc của Dow. Xây dựng các quan điểm đó thành lý thuyết Dow gần giống với lý thuyết ngày nay qua cuốn sách có tựa đề “The Stock Market Barometer”. Năm 1932, Robert Rhea đã phát triển và hoàn thiện các lý thuyết trên. Và cho ra đời cuốn “Dow Theory”, đây cũng chính là lý thuyết Dow mà chúng ta biết ngày nay.

Phân tích những nguyên lý cơ bản trong lý thuyết Dow

Nguyên lý 1: Thị trường phản ảnh tất cả

Tất cả các thông tin từ quá khứ đến hiện tại và thậm chí ở tương lai đều gây ảnh hưởng đến thị trường, điều này được phản ánh trong giá chỉ số và cổ phiếu.
Thông tin bao gồm rất nhiều thứ từ cảm xúc của các trader cho đến dữ liệu lãi suất, lạm phát… Và chỉ trừ ra các thông tin không thể biết trước như: động đất, khủng bố hay sóng thần… Tuy nhiên, những rủi ro của sự kiện này ngay sau đó cũng được định giá vào thị trường.
Theo lý thuyết Dow, những thông tin được cũng cấp không giúp chính bản thân thị trường hay nhà đầu tư biết được tất cả. Nó được sử dụng để dự đoán các sự kiện có thể xảy ra ở tương lai. Các yếu tố sắp xảy ra hay có thể xảy ra sẽ được định giá vào thị trường. Khi mọi thứ bắt đầu thay đổi, thị trường và giá cả bắt buộc phải điều chỉnh để phản ánh theo những thông tin thay đổi đó.
Tương tự như các phân tích kỹ thuật chính thống, lý thuyết Dow cũng chủ yếu tập trung vào giá cả. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ lý thuyết liên quan đến biến động toàn bộ thị trường thay vì chỉ thu hẹp trong thị trường chứng khoán.

Phân tích những nguyên lý cơ bản trong lý thuyết Dow

Nguyên tắc 2: 3 xu thế của thị trường

Xu thế chính

Xu thế chính được đánh giá như là xu thế quan trọng nhất giúp xác định thị trường và ảnh hưởng đến sự biến động giá cả. Đồng thời, Điều này cũng tác động đến xu hướng phụ và xu thế nhỏ trên toàn bộ thị trường.
Lý thuyết Dow đã chứng minh rằng một xu thế chính có thời gian rất dài, kéo dài từ một năm cho đến ba năm, tuy vậy vẫn có thể thay đổi trong một số trường hợp đặc biệt. Và dù kéo dài trong bao lâu thì xu hướng chính vẫn có tác dụng cho đến khi có 1 xu hướng đảo chiều được xác nhận.

Xu thế phụ

Xu thế phụ được cho là sẽ di chuyển theo hướng ngược với xu hướng chính. Độ dài của xu hướng phụ kéo dài từ 1 đến 3 tháng tùy theo sự biến động của thị trường. Những điểm được đánh giá là hay xuất hiện retrace ở mức 0.33% và 0.66%.

Xu hướng nhỏ

Xu hướng nhỏ kéo dài từ 1 giờ cho đến 3 tuần. Xu hướng nhỏ được sử dụng để điều chỉnh và có các biến động giá đi ngược với xu thế phụ. Do tính chất ngắn hạn nên xu thế nhỏ có khả năng bị thao túng bởi những nhóm người hay tổ chức lớn.

Nguyên lý 3: 3 giai đoạn của xu thế chính

Tích lũy (Accumulation)

Trong giai đoạn tích luỹ, thị trường thường di chuyển chậm hoặc rất chậm, thậm chí là như không có sự thay đổi. Thông thường, ở giai đoạn tích lũy, các nhà đầu tư ít thông tin sẽ đối mặt với khủng hoảng và sự hoảng loạng trong khi những dòng “smart money” lại dần dần mua vào lệnh bán từ những trader đang bán tháo.

Giai đoạn có xu hướng

Đây là thời điểm mà gần như những người tham gia trên thị trường đều nhận ra các chuyển động đi lên của giá và bắt đầu việc mua vào. Tâm lý chung lúc này của thị trường đang dần lạc quan và hy vọng.

Giai đoạn phân phối (Distribution)

Đây là lúc thị trường trở nên rất “nóng”. Thông qua các phương tiện truyền thông mạng xã hội mà những trader đều biết: thị trường có xu hướng tăng và không thể chờ đợi lâu hơn để mua vào. Tâm lý lạc quan ban đầu bây giờ đã chuyển sang trạng thái hưng phấn thái quá. Những dòng “smart money” thực hiện mua vào trong giai đoạn thị trường tích lũy đã bắt đầu quá trình bán ra cho những trader nhỏ lẻ (những nhà đầu tư thiếu thông tin)

Nguyên lý 4: Chỉ số bình quân phải được xác nhận lẫn nhau

Trong lý thuyết Dow, nếu không xác nhận từ 2 chỉ số (Chỉ số trung bình công nghiệp và đường sắt) thì quá trình đảo chiều từ thị trường tăng sang thị trường giảm không thể  được xác nhận. Điều này đồng nghĩa với việc các tín hiệu xảy đến trên biểu đồ của chỉ số này phải tương thích hoặc trùng khớp với các tín hiệu xảy ra trên biểu đồ của chỉ số khác.

Nguyên lý 5: Điều kiện để xác nhận xu hướng là khối lượng giao dịch

Theo lý thuyết Dow, các forex signal để trader thực hiện việc mua – bán đều dựa trên biến động giá. Do đó, khối lượng cũng được sử dụng như một chỉ báo để giúp trader xác nhận thị trường đang gợi ý những gì.
Theo nguyên lý, trong 1 xu hướng giá tăng, nếu giá di chuyển theo đúng xu hướng thì khối lượng giao dịch sẽ tăng. Mặt khác, nếu giá di chuyển theo xu hướng ngược lại thì khối lượng giao dịch sẽ giảm.

Vì vậy, nếu khối lượng đi ngược với xu hướng. Tức là, giá giảm nhưng khối lượng giao dịch tăng và giá tăng nhưng khối lượng giảm thì đó là dấu hiệu của sự yếu kém trong xu hướng hiện tại và sự đảo chiều xu hướng có thể xảy ra trong thời gian tới.

Nguyên lý 6: Xu hướng được duy trì cho đến khi xuất hiện dấu hiệu đảo chiều

Bản chất của việc xác định xu hướng là giúp cho trader đi ngược hay chống lại xu hướng. Theo lý thuyết Dow, một xu hướng thật sự có hiệu lực cho đến khi dấu hiệu đảo chiều xuất hiện.
Nhà đầu tư nên chờ đợi những dấu hiệu rõ ràng hơn về xu hướng đảo chiều bởi theo nguyên lý thứ 2, thị trường sẽ có nhiều xu hướng thứ cấp, xu hướng nhỏ (minor), rất dễ khiến trader nhầm lẫn nó thực sự là xu hướng chính hay chỉ là sự điều chỉnh xu hướng.

Kết luận

Để trở thành nhà đầu tư biết phân tích kỹ thuật chuẩn xác, mang lại lợi nhuân về thì cần nắm bắt được các xu hướng biến động của thị trường. Các nhà giao dịch phải không ngừng học hỏi và nâng cao kinh nghiệm của mình, qua việc áp dụng các kiến thức cơ bản, nhất là lý thuyết Dow. Thông qua 6 nguyên lý trên, các bạn đã có thể trang bị cho mình một số kiến thức cần biết để áp dụng vào giao dịch sàn forex uy tín một cách hiệu quả nhất.

Bài viết liên quan