Home » Kiến thức » Phân tích kỹ thuật Forex là gì? Vai trò của phân tích kỹ thuật trong giao dịch Forex

Phân tích kỹ thuật Forex là gì? Vai trò của phân tích kỹ thuật trong giao dịch Forex

by Đặng Ánh

Phân tích kỹ thuật Forex một trong những công cụ không thể thiếu trong giao dịch tại các sàn Forex uy tín. Vậy phân tích kỹ thuật Forex là gì và có vai trò như thế nào trong giao dịch. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho trader có được cái nhìn khái quát và toàn diện hơn để phát triển được kỹ năng trong lĩnh vực đầu tư nhằm gia tăng lợi nhuận. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm những kiến thức giao dịch nhé. 

Sơ lược về phân tích kỹ thuật Forex

Phân tích kỹ thuật (technical analysis – TA) được xem như một trường phái nghiên cứu về sự chuyển động của giá trên đồ thị của một cặp tiền tệ Forex nào đó trong một khung thời gian cụ thể. Những trader thường tận dụng phân tích kỹ thuật như một khung chuẩn xác để quan sát và nghiên cứu về giá của cặp tiền tệ.

phan-tich-ky-thuat-forex

Phân tích kỹ thuật forex là gì?

Thông thường thì traderb sẽ sử dụng TA dựa vào dữ liệu trong quá khứ của giá thị trường để đưa ra các phán đoán về sự biến động trong tương lai. Đây như là 1 loại tín hiệu forex để trader có thể thực hiện giao dịch 1 cách chuyên nghiệp.

Phân tích kỹ thuật đòi hỏi phải có kiến thức tổng quát và sự hiểu biết của bản thân. Phân tích kỹ thuật thường được những trader có xu hướng giao dịch ngắn hạn hay giao dịch tự do với những chỉ báo kỹ thuật có sẵn.

Ưu và nhược điểm của phân tích kỹ thuật

Ưu điểm

Giúp cho trader không những đưa ra được các dự đoán chính xác mà còn xác định điểm ra/vào lệnh hợp lý để có thể gia tăng lợi nhuận trong giao dịch.

Với nhiều công cụ đa dạng thì giúp được cho trader lựa chọn được công cụ phù hợp cho quá trình thực hiện giao dịch của mình. 

Phân tích kỹ thuật cũng không mất quá nhiều thời gian. Vì thế nó còn giúp cho những trader có được nhiều thời gian để nghiên cứu thêm được nhiều công cụ giao dịch khác. 

Nhược điểm

Trong thời điểm thị trường đang có sự can thiệp thì không phải tất cả những mô hình kỹ thuật và chỉ báo đều hoạt động đúng. 

Nhiều trader có quan điểm trong phân tích kỹ thuật sử dụng được càng nhiều chỉ báo thì độ chính xác sẽ càng cao. Tuy nhiên, đó là một quan điểm sai lầm vì cái gì nhiều quá cũng sẽ không tốt. Lạm dụng quá nhiều chỉ báo sẽ khiến bạn phân tâm và khó đưa ra được quyết định nào đúng đắn. 

Những thuật ngữ, biểu đồ và chỉ báo kỹ thuật thông dụng 

Những thuật ngữ trong phân tích kỹ thuật Forex

  • Phá vỡ mức giá: là khi giá vượt qua khu vực trước mức hỗ trợ hay mức kháng cự. 
  • Mẫu hình biểu đồ: là mẫu hình đặc biệt được tạo ra bởi sự chuyển động của giá trên biểu đồ.
  • Chu kỳ: Khoảng thời gian được xác định trong biểu đồ. 
  • Nguyên lý sóng Elliott và tỷ lệ vàng: tính toán được sự biến động giá liên tiếp và những thoái lui. 
  • Chỉ số Fibonacci: được sử dụng để xác định được những mức hỗ trợ và kháng cự. 
  • Xung lượng: là tốc độ thay đổi của giá
  • Mức kháng cự: là khi giá tăng và do dự sẽ tăng tiếp ở mức giá đó.
  • Mức hỗ trợ: là khi giá giảm và do dự sẽ giảm tiếp ở mức giá đó.
  • Xu hướng: hiện tại giá sẽ tồn tại theo một hướng trong một thời kỳ kéo dài. 

Những loại biểu đồ trong phân tích kỹ thuật Forex

  • Biểu đồ nến: bắt nguồn từ Nhật Bản bao gồm: thân nến và bóng nến. Nến tăng khi giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa (thường có màu xanh lá hoặc màu trắng). Nến giảm: khi có giá đóng cửa thấp hơn so với giá mở cửa (thường có màu đỏ hoặc đen). 
cac-loai-bieu-do-forex

Biểu đồ nến Nhật

  • Biểu đồ đường: Nối những giá trị đóng cửa thành những đường thẳng. 
  • Biểu đồ thanh: Bao gồm một dãy những thanh thẳng đứng thể hiện những khung giá khác nhau ở trong khoảng thời gian nhất định. Mỗi thanh có hai thanh ngang: một thanh bên trái thể hiện được mức giá mở cửa và thanh bên phải thể hiện mức giá đóng cửa.

Những chỉ báo phân tích kỹ thuật Forex 

Để có thể vận dụng hết tối đa phân tích kỹ thuật vào thị trường tài chính, các trader cần sử dụng các chỉ báo để coi như là tín hiệu giúp họ nhận biết và sử dụng đúng phương pháp phân tích, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các chỉ báo này.

Chỉ báo xu hướng dùng để xác định được hướng đi và xu thế giá ở trong tương lai. Bao gồm 6 loại chỉ báo sau: 

  • Moving Average – Chỉ báo thể hiện được giá trị trung bình trong một khoảng thời gian cụ thể.
duong-ma

Moving Average – MA

  • Đường chỉ báo MACD: đây là trung bình động hội tụ phân kỳ nhằm xác định rằng xu hướng mới có xảy ra không. Đồng thời xác định được xu hướng tăng hay giảm dựa trên đường MA.
  • TRIX (Triple Exponential Average) là chỉ báo được sử dụng để có thể nhận được sự phân kỳ và những trạng thái mua hoặc quá bán. Đồng thời các chỉ báo này cũng cho các tín hiệu mua và bán khá chính xác. 
  • Parabolic Sar: Đây là chỉ báo kết hợp giữa giá và thời gian để có thể hình thành được các tín hiệu mua và bán trên thị trường. Parabolic Sar là một công cụ xác định vùng đặt điểm dừng lỗ hiệu quả. 
  • Average Directional Index (ADX): Là chỉ báo kỹ thuật thể hiện được thị trường đang có xu hướng như thế nào
  • CCI – Commodity Channel Index indicators: Đây là chỉ báo dao động, gồm dao động vùng quá mua (overbought) và vùng quá bán (oversold). Điều kiện sử dụng CCI hiệu quả nhất là tại thị trường dao động trong khoảng giá nhất định (sideways).

Chỉ báo xung lượng (Momentum Indicator): Xác định tốc độ thay đổi giá

  • Relative Strength Index – RSI: là chỉ báo chỉ ra được sức mạnh tương đối, đo lường tốc độ và sự thay đổi trong xu hướng giá của tiền tệ. 
  • Rate of Change (price): là chỉ báo về biến động giá. Nó sẽ dịch chuyển về đường trung tâm (Mốc số 0). Chỉ báo này để cho biết giá tiền tệ đã thay đổi như thế nào so với giá cũ.
  • Momentum: là một trong những khái niệm quan trọng để cho trader hiểu về price action và đưa ra quyết định giao dịch phù hợp. 
  • Stochastic Oscillator : so sánh giá đóng cửa với range tiền tệ trong một giai đoạn cụ thể.
  • Williams %R: đây là chỉ báo về xung lượng (momentum)dùng để đo lường được mức quá mua hay quá bán. 

Chỉ báo khối lượng giao dịch (Volume Indicators) được dùng để xác định được sức mạnh của xu thế. 

  • Volume Oscillator: đây là một chỉ báo kỹ thuật thể hiện được động lực của chuyển động (price action) và sự chênh lệch của một đường ma ngắn hạn và dài hạn. 
  • On balance volume (OBV): là một loại chỉ báo động lực thể hiện được mối quan hệ giữa khối lượng giao dịch và sự thay đổi giá. 
  • Chaikin Oscillator: chỉ số này dựa trên chỉ số tích lũy hay phân bổ (A/D). Trên thực tế những chỉ số Chaikin lại chính là chỉ số MACD. Ngoài ra, những mức giá được thay đổi thì chỉ số A/D dựa trên cơ sở chỉ số dao động. 
  • Money Flow Index (MFI): là chỉ số dòng tiền dao động được trong khoảng 0-100, được sử dụng để có thể hiển thị được dòng tiền trong vài thời kỳ. 

Chỉ báo tính biến động (Volatility Indicators): Dùng để xét đoán được sức mạnh của xu thế và những điểm phá vỡ (breakout).

  • Bollinger Bands: là dải biến động giá bao gồm 2 đường band ở phía trên và dưới. Nhằm để xác định dựa vào độ lệch chuẩn của đường trung bình động nằm giữa. 
bollinger-bands

Bollinger Bands

  • Volatility: đây là mức độ giao động của giá.
  • Chaikin Volatility: là chỉ số đo lường được sự thay đổi của trading range trong giá. Trading range là khoảng cách giữa hai điểm cao nhất và thấp nhất của giá ở trong ngày (high – now). 
  • Volatility Ratio: là loại chỉ báo phát hiện những range giá, cho ra tín hiệu về sự phá vỡ (breakout) có thể xảy ra. 
  • Average True Range (ATR): là loại chỉ báo trung bình đúng phạm vụ là công cụ đo lường được sự biến động của thị trường.

Tầm quan trọng của phân tích kỹ thuật trong giao dịch Forex

Phân tích kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong giao dịch với phần mềm Forex để từ đó các Trader có thể đưa ra được quyết định chính xác hơn.

Cung cấp thông tin quan trọng

Trong đầu tư việc tìm hiểu forex, giá cả và cán cân về cung – cầu là yếu tố then chốt để giao dịch thành công. Những thông tin của các yếu tố này chỉ có được khi chúng ta tiến hành phân tích kỹ thuật. Cụ thể nếu như bạn phân tích biểu đồ giá, bạn cũng có thể thu được những thông tin như: 

  • Sự ổn định giá cả ở quá khứ và cả hiện tại.
  • Biến động giá trước và sau những sự kiện quan trọng. 
  • Lịch sử khối lượng giao dịch. 
  • Giá của cặp tỷ giá tiền tệ so với giá thị trường. 

Những thông tin này sẽ giúp bạn đưa ra được quyết định được mua và bán, ngưỡng kháng cự, ngưỡng hỗ trợ. Ngoài ra, có thể giúp bạn đưa ra được quyết định có nên đầu tư tài sản tại thời điểm đó hay không. 

Có những công cụ báo động giá, cảnh báo vượt qua những ngưỡng an toàn này và thiết lập được những ngưỡng an toàn khác. Thường thấy được như thiết lập đỉnh giá mới thay đỉnh giá cũ hay ngược lại. Điều này cũng có thể giúp cho những trader nhận biết được sự thay đổi về giá. Xác định được hành động mua và bán kịp lúc sản phẩm mà họ phân tích. 

Xác định được vị trí quan trong trong giao dịch

Việc phân tích kỹ thuật có thể giúp bạn xác lập được điểm vào lệnh (entry point) nên mua và bán vào thời điểm nào. Trader cũng nắm được cung cầu của thị trường và xác định được điểm phá vỡ để đưa ra quyết định chính xác nhất.

Ngoài những điểm vào lệnh thì trader có xác định được điểm đặt lệnh dừng lỗ và chốt lời. Phân tích kỹ thuật kết hợp với những công cụ dự báo để đưa ra được các dự báo sớm cho tương lai. Điều này rất tuyệt giúp cho những trader tối ưu hóa lợi nhuận. Qua phân tích này trader sẽ kỳ vọng và dự đoán được giá cả ở trong tương lai. Tuy nhiên, đặc điểm nổi bật của phân tích kỹ thuật là thống kê giá trong quá khứ. Vì thế trader tính toán đến xác suất vì nó cũng có thể sai. 

Lời kết

Hy vọng thông qua bài viết giúp bạn hiểu được phân tích kỹ thuật Forex là gì cũng như tầm quan trọng của phân tích. Một khi đã nắm rõ được những công cụ phân tích, sẽ giúp cho bạn có được ưu thế trên thị trường và đảm bảo sự an toàn trong giao dịch. Ngoài ra, bạn có thể cập nhật thêm thông tin về Forex Signals để tăng xác suất chiến thắng giao dịch.

Bài viết liên quan